ƯU ĐÃI SIÊU HOT THÁNG 10/2026

VinFast VF 9 có hai phiên bản, gồm bản Eco và bản Plus. Bản Eco dùng pin CATL đi được tối đa 626km, trong khi bản Plus dùng pin CATL đi được tối đa 602km.

Tổng thể ngoại thất xe VinFast VF 9 xe có kích thước lớn, vuông vức, tính khí động học cao thông qua phần đầu xe phẳng, ca-pô với khe thoát gió lớn ở mui để chuyển hướng không khí từ các khu vực có lực cản cao.

VinFast VF 9 sở hữu đặc điểm nhận diện thương hiệu quen thuộc giống các mẫu xe khác của VinFast là logo chữ V ở đầu xe có thể phát sáng, hốc hút gió được đặt xuyên ca-pô tăng khả năng khí động học.


Mẫu ô tô điện VinFast VF 9 nằm ở phân khúc E, hãng định vị “premium” tại Mỹ, có thể gọi là phân khúc trung cao cấp. VinFast VF e36 có kích thước tổng thể dài, rộng, cao lần lượt là 5.120 x 2.000 x 1.721 mm, chiều dài cơ sở 3.150 mm.

VinFast VF 9 cũng do studio danh tiếng Pininfarina chấp bút. Xe sở hữu ngoại hình chuẩn phong cách SUV full-size cơ bắp. Hệ thống đèn chiếu sáng đều sử dụng công nghệ LED, tay nắm cửa dạng ẩn.

Tay nắm cửa, kính và đường viền phẳng với thân xe, đi kèm với phần mái dốc khí động học và kính bên thuôn. Logo VF 9 còn được đặt ở phần trung tâm của trụ C.


So với bản concept, nội thất xe điện VinFast VF 9 có một số thay đổi, bao gồm tâm vô-lăng hình chữ nhật bo tròn bốn góc. Đây có thể là nâng cấp nhằm tạo sự khác biệt so với “đàn em” VF 8.

Xe không có cụm đồng hồ phía trước mà tích hợp vào màn hình giải trí trung tâm kích thước lớn ở chính giữa táp-lô. Cần số kiểu nút bấm.
Hàng ghế hai đáng chú ý nhất với thiết kế dạng 2 chỗ ngồi thương gia với bảng điều khiển các tính năng tiện nghi ở chính giữa. Khu vực này ít nhất có hệ thống điều hòa và màn hình riêng đặt ở sau bệ đỡ tay hàng ghế phía trước.

Hàng ghế trước và sau đều có khả năng chỉnh điện. Xe có tổng cộng 6 chỗ ngồi, họa tiết và cách phối màu ghế ngồi kết hợp với tựa đầu có logo V dập nổi dễ liên tưởng tới xe sang.
Tính năng Smart Services bao gồm trợ lý ảo, chơi trò chơi điện tử, điều khiển chức năng trên xe từ xa thông qua VinFast App, kết nối mua sắm trực tuyến, cá nhân hóa thông báo khuyến mãi, ưu đãi, sự kiện và tiện ích văn phòng.
Phong cách cabin xe điện VinFast VF 9 được thiết kế theo kiểu tối giản nút bấm, mọi thứ tập trung xử lý qua giao diện màn hình trung tâm cỡ lớn 15,4 inch. Các dải đèn nội thất cũng là một chi tiết mang tới cảm quan sang trọng. Vô-lăng phẳng đáy kiểu D-Cut.

VinFast VF 9 hướng đến gia đình với thiết kế 7 chỗ ngồi. Xe được trang bị tính năng thông minh của VinFast với trợ lý ảo, quản lý xe qua app, mua sắm trực tuyến, cá nhân hóa thông báo, tiện ích văn phòng và chơi trò chơi.
Xe ô tô VinFast VF 9 sử dụng kết hợp hai động cơ điện, cho công suất tối đa 402 mã lực và mô-men xoắn cực đại 640Nm. Kết hợp với hệ dẫn động bốn bánh toàn thời gian, mẫu SUV điện có thể tăng tốc 0-100 km/h trong 6,5 giây.

Xe có hai phiên bản pin, cho quãng đường di chuyển lần lượt là 485 và 680 km. Quãng đường di chuyển xa nhất của VinFast VF 9 đang tương đương các mẫu xe điện đình đám trên thị trường của Tesla hay Ford.
Mẫu xe điện VinFast VF 9 nhận được một số tính năng trong hệ thống hỗ trợ lái bao gồm: hỗ trợ di chuyển khi tắc đường, tự động chuyển làn, hỗ trợ di chuyển trên cao tốc, hỗ trợ đỗ xe toàn phần, tự đỗ xe (với người lái giám sát ở ngoài xe), triệu tập xe.

Đây là những công nghệ trong gói tính năng tự lái cấp độ 2 được VinAI thực nghiệm thành công các tính năng giữ làn tự động, tự lái trên đường cao tốc hoặc trong thành phố với lưu lượng giao thông thấp và hỗ trợ đỗ xe, đồng thời tập trung vào việc phát triển cơ chế giảm thiểu rủi ro (Minimum Risk Manoeuvre), bước đệm tiến đến tính năng tự lái cấp độ 3.
VinFast VF 9 sở hữu hệ thống an toàn được công bố giống hoàn toàn với VFe34 và VFe35. Xe sẽ được trang bị hệ thống tính năng tự hành cấp độ 2 – 3 với 30 tính năng thông minh chia làm 07 nhóm hệ thống hỗ trợ người lái và an toàn, bao gồm:
Ngoài ra trên bản cao cấp nhất, nhà sản xuất còn trang bị cho Vf 9 hệ thống cảm biến hiệu suất cao. Bao gồm:
Bên cạnh đó là một loạt tính năng tự hành cấp độ 4 khác như:

| Tên xe | VinFast VF 9 |
| Kiểu xe | SUV |
| Số chỗ ngồi | 07 |
| Kích thước tổng thể | 5120 x 2000 x 1721 (mm) |
| Chiều dài cơ sở | 3150 mm |
| Động cơ | Trang bị 2 động cơ điện |
| Hệ thống dẫn động | 4 bánh toàn thời gian (AWD) |
| Phiên bản | xăng/điện |
| Công suất | 402 hp |
| Mô-men xoắn cực đại | 640 Nm |
| Tốc độ từ 0-100km/h | 6.5s |
| Dung lượng pin | 106 kwh |
| Khả năng di chuyển | 485 và 680 km |
| Nhiên liệu | Điện/Xăng |
